DÙNG CHUỘT ĐỂ LẬT TRANG
Chào mừng quý vị đến với Blog của Trương Thành Công.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
DAI SO 9 hoc ki 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thành Công (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:44' 23-02-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trương Thành Công (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:44' 23-02-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:08/01/2010
Tiết 38: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
A.MỤC TIÊU:
-Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.
-HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bạc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
C.CHUẨN BỊ: Giáo án+SGK+SBT
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Ngoài các cách giải hệ phương trình đã biết, trong tiết học này các em sẽ được nghiên cứu thêm một cách khác giải hệ phương trình, đó là phương pháp cộng đại số.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Ta đã biết, muốn giải một phương trình hai ẩn, ta tìm cách quy về việc giải phương tình một ẩn. Quy tắc cộng đại số cũng chính là nhằm tới mục đích đó.
Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng địa số gồm hai bước.
(GV đưa quy tắc lên bảng phụ)
GV cho HS làm ví dụ 1.
Hãy cộng từng vế hai phương tình để được phương tình mới?
Hãy dùng phương tình mới đó thay thế cho phương tình thứ nhất (hoặc pt thứ hai), ta được hệ mới nào?
HS thực hiện ?1
GV: sau đây ta sẽ tìm cách sử dụng quy tắc cộng đại số để giải hệ hai phương tình bậc nhất hai ẩn. Cách làm đó là giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.
Em có nhận xét gì về các hệ số của ẩn y trong hai phương trình của hệ (II)?
Vậy làm thế nào để mất y, chỉ còn x?
Áp dụng quy tắc cộng đại số, ta có hệ phương trình mới nào?
Hãy nhận xét các hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III)?
Làm như thế nào để mất ẩn x?
GV: Ta thấy không có các hệ số của ẩn nào bằng nhau hay đối nhau cả. Ta sẽ tìm cách biến đổi để đưa hệ (IV) về trường hợp thứ nhất (ví dụ 2, 3).
Em hãy biến đổi hệ (IV) sao cho các phương trình mới có các hệ số của x bằng nhau?
HS hoạt động nhóm thực hiện ?5
GV: qua các ví dụ và các bài tập trên, ta tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số như sau (GV đưa lên bảng phụ).
1.Quy tắc cộng đại số:
Sgk
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình:
(I)
Cộng từng vế hai phương trình ta được:
2x - y + x + y =1 + 2
3x=3
Ta được hệ phương trình:
hoặc
2. Áp dụng:
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:
(II)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (x;y) = (3;-3).
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình:
(III)
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (x;y) =(3,5; 1)
Ví dụ 4: Giải hệ phương trình:
(IV)
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x;y)= (3;-1)
IV.Củng cố:
GV gọi ba HS lên bảng thực hiện bài tập 20a, c, e sgk:
a) (2;3) c) (3;-2)
e) (5;3)
V. Hướng dẫn và dặn dò:
-Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.
-BTVN: 20bd, 21, 22 (sgk); 16,17 (sbt).
-Tiết sau luyện tập.
Ngày soạn:08/01/2010
Tiết 39: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
-HS được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
-Rèn kĩ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.
B.PHƯƠNG PHÁP Luyện tập
C.CHUẨN BỊ: Giáo án+SGK+SBT
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
Tiết 38: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
A.MỤC TIÊU:
-Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số.
-HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bạc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. Kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên.
B.PHƯƠNG PHÁP Nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
C.CHUẨN BỊ: Giáo án+SGK+SBT
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Ngoài các cách giải hệ phương trình đã biết, trong tiết học này các em sẽ được nghiên cứu thêm một cách khác giải hệ phương trình, đó là phương pháp cộng đại số.
2.Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Ta đã biết, muốn giải một phương trình hai ẩn, ta tìm cách quy về việc giải phương tình một ẩn. Quy tắc cộng đại số cũng chính là nhằm tới mục đích đó.
Quy tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương. Quy tắc cộng địa số gồm hai bước.
(GV đưa quy tắc lên bảng phụ)
GV cho HS làm ví dụ 1.
Hãy cộng từng vế hai phương tình để được phương tình mới?
Hãy dùng phương tình mới đó thay thế cho phương tình thứ nhất (hoặc pt thứ hai), ta được hệ mới nào?
HS thực hiện ?1
GV: sau đây ta sẽ tìm cách sử dụng quy tắc cộng đại số để giải hệ hai phương tình bậc nhất hai ẩn. Cách làm đó là giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.
Em có nhận xét gì về các hệ số của ẩn y trong hai phương trình của hệ (II)?
Vậy làm thế nào để mất y, chỉ còn x?
Áp dụng quy tắc cộng đại số, ta có hệ phương trình mới nào?
Hãy nhận xét các hệ số của x trong hai phương trình của hệ (III)?
Làm như thế nào để mất ẩn x?
GV: Ta thấy không có các hệ số của ẩn nào bằng nhau hay đối nhau cả. Ta sẽ tìm cách biến đổi để đưa hệ (IV) về trường hợp thứ nhất (ví dụ 2, 3).
Em hãy biến đổi hệ (IV) sao cho các phương trình mới có các hệ số của x bằng nhau?
HS hoạt động nhóm thực hiện ?5
GV: qua các ví dụ và các bài tập trên, ta tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số như sau (GV đưa lên bảng phụ).
1.Quy tắc cộng đại số:
Sgk
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình:
(I)
Cộng từng vế hai phương trình ta được:
2x - y + x + y =1 + 2
3x=3
Ta được hệ phương trình:
hoặc
2. Áp dụng:
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình:
(II)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là: (x;y) = (3;-3).
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình:
(III)
Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (x;y) =(3,5; 1)
Ví dụ 4: Giải hệ phương trình:
(IV)
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x;y)= (3;-1)
IV.Củng cố:
GV gọi ba HS lên bảng thực hiện bài tập 20a, c, e sgk:
a) (2;3) c) (3;-2)
e) (5;3)
V. Hướng dẫn và dặn dò:
-Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.
-BTVN: 20bd, 21, 22 (sgk); 16,17 (sbt).
-Tiết sau luyện tập.
Ngày soạn:08/01/2010
Tiết 39: LUYỆN TẬP
A.MỤC TIÊU:
-HS được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
-Rèn kĩ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.
B.PHƯƠNG PHÁP Luyện tập
C.CHUẨN BỊ: Giáo án+SGK+SBT
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
 






Các ý kiến mới nhất